BỘ LÂM NGHIỆP - UỶ BAN XÂY DỰNG CƠ BẢN NHÀ NƯỚC
Số: 155/TT-LB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1986                          
Thông tư

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ LÂM NGHIỆP - UỶ BAN XÂY DỰNG CƠ BẢN NHÀ NƯỚC

SỐ 155/TT-LB NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1986 VỀ NỘI DUNG,
ĐỐI TƯỢNG, TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN LÂM SINH

Căn cứ Nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản, Nghị quyết số 166-HĐBT ngày 15-12-1984 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến quản lý xây dựng cơ bản và Nghị quyết 52-HĐBT ngày 23-2-1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến quản lý lâm trường quốc doanh;

Để đưa công tác xây dựng cơ bản lâm sinh vào nề nếp;

Liên Bộ Lâm nghiệp, y ban Xây dựng cơ bản Nhà nước quy định như sau:

 

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1. Nội dung của xây dựng cơ bản lâm sinh bao gồm việc xây dựng vốn cây đứng (tức tạo ra 1 quần thể sinh vật có mục đích: cây gỗ, cây dưới tán, chim thú rừng...) trên đất rừng đã được quy hoạch theo hướng phát triển và ổn định lâu dài.

Đối với đất bị thoái hoá mạnh thì trước khi xây dựng vốn cây đứng phải tiến hành cải tạo đất để tạo ra đất rừng có đủ điều kiện cho cây rừng tồn tại và phát triển.

Với nội dung trên, đối tượng chủ yếu của xây dựng cơ bản lâm sinh là: rừng trồng mới có mục đích; rừng tự nhiên cần khoanh nuôi, tu bổ, cải tạo làm giàu rừng v.v... để chuyển thành rừng có mục đích.

1.2. Các loại rừng trong xây dựng cơ bản lâm sinh

Phân theo mục đích sử dụng, chia ra:

1.2.1. Rừng sản xuất: Phục vụ cho việc sản xuất gỗ, củi, các loại lâm sản, đặc sản như:

- Rừng cung cấp gỗ lớn.

- Rừng nguyên liệu công nghiệp giấy, sợi, trụ mỏ.

- Rừng đặc sản (tinh dầu, hương liệu, dược liệu v.v...)

- Rừng cung cấp củi.

- Rừng cây giống.

1.2.2. Rừng đặc dụng: Phục vụ cho mục đích văn hoá, khoa học, quốc phòng, bảo tồn thiên nhiên, như:

- Rừng thắng cảnh du lịch.

- Rừng bảo vệ các khu văn hoá, lịch sử, quốc phòng.

- Vườn Quốc gia, khu bảo vệ thiên nhiên.

- Các khu thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, đào tạo.

1.2.3. Rừng phòng hộ: Để chống lại các yếu tố có hại đến sản xuất và đời sống, như:

- Rừng đầu nguồn

- Rừng chống cát bay, rừng chống sóng, lấn biển.

- Rừng chống gió độc hại, chống ô nhiễm môi trường.

Loại rừng sản xuất mang tính chất của công trình sản xuất. Loại rừng đặc dụng và rừng phòng hộ mang tính chất công trình không sản xuất.

Trong mỗi loại trên đều có cả rừng tự nhiên, rừng trồng và bao gồm cả đất phải trồng rừng.

1.3. Công trình, hạng mục công trình

1.3.1. Công trình: Lâm trường, xí nghiệp lâm nghiệp, trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh ... (gọi chung là lâm trường) được xem là 1 công trình xây dựng, là đối tượng để đầu tư tính toán hiệu quả kinh tế. Lâm trường có nhiều hạng mục nằm trong hệ thống dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh để thực hiện việc xây dựng rừng, sản xuất các loại lâm sản, đặc sản từ vốn rừng, áp dụng phương thức nông lâm kết hợp để sản xuất thêm các loại nông sản, thuỷ sản phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu từng nơi.

Lâm trường có quy mô như sau:

+ Lâm trường kinh doanh gỗ lớn, rừng tự nhiên: khoảng 20.000 ha.

+ Lâm trường kinh doanh gỗ nhỏ và trồng rừng: khoảng 10.000 ha.

+ Lâm trường kinh doanh đặc sản: khoảng 5.000 ha.

+ Xí nghiệp, lâm trường giống cây rừng: khoảng 1.000-5.000 ha.

+ Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm, đào tạo: khoảng 1.000-3.000 ha

1.3.2. Hạng mục công trình:

- Lâm trường được chia ra thành nhiều tiểu khu rừng. Mỗi tiểu khu là một hạng mục công trình.

Tiểu khu rừng là đối tượng để lập thiết kế dự toán, thi công, thanh quyết toán về đánh giá hiệu quả đầu tư từng phần.

Tiểu khu là cơ sở để bố trí hợp lý 1 dây chuyền: lâm sinh khai thác - lâm sinh phù hợp với yêu cầu khoa học kỹ thuật và tổ chức sản xuất.

Tiểu khu có ranh giới rõ ràng trên bản đồ và trên thực địa, có tên gọi theo số hiệu.

Mỗi tiểu khu có quy mô như sau:

+ Rừng sản xuất gỗ lớn, rừng tự nhiên khoảng 1000 ha

+ Rừng kinh doanh gỗ nhỏ, trồng rừng: khoảng 500 - 1000 ha.

+ Rừng đặc sản: khoảng 500 ha

+ Rừng cây giống khoảng 500 ha

+ Rừng nghiên cứu thực nghiệm, đào tạo: khoảng 500 ha

Tiểu khu được chia thành nhiều khoảnh. Mỗi khoảnh có diện tích bình quân 100 ha và được chia thành nhiều lô. Mỗi lô có diện tích bình quân 10 ha. Lô là đơn vị để thi công và thanh toán hàng năm. Mỗi năm có thể thi công một hoặc nhiều lô trong một tiểu khu rừng.

- Hạng mục phòng chống cháy cho một lâm trường hay một khu rừng, bao gồm: đường ranh cản lửa, chòi canh, kênh, mương, hồ chứa nước.

- Hạng mục phòng chống sâu bệnh cho một lâm trường hay một khu rừng, bao gồm cả trạm dự báo, đội phòng trừ sâu bệnh...

- Hạng mục vườn ươm lớn ổn định có công suất khoảng từ 2 triệu cây/năm trở lên.

Ngoài các hạng mục nói trên, trong lâm trường còn có các hạng mục công trình công nghiệp, dân dụng như: Lâm trường Bộ, cụm dân cư, cơ sở chế biến gỗ, xưởng sửa chữa v.v... Các hạng mục này được xem xét đầu tư và quản lý xây dựng cơ bản theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

1.4. Các giai đoạn lâm sinh:

1.4.1. Đối với rừng trồng: Chu kỳ từ khi trồng đến khi rừng thành thục sinh học hoặc công nghệ được chia thành 2 giai đoạn.

- Giai đoạn 1: Trồng. Chăm sóc

- Giai đoạn 2: Nuôi dưỡng. Bảo vệ

Mỗi giai đoạn chia ra 2 bước để tiện cho việc đầu tư và quản lý (chi tiết xem phụ lục).

1.4.2. Đối với rừng tự nhiên: Căn cứ vào quy hoạch sản xuất và trạng thái rừng để tiến hành khoanh nuôi, tu bổ làm giàu rừng. Từ đó, chia ra các giai đoạn lâm sinh thích hợp.

Đối với nơi cải tạo theo lô... được xem như trồng rừng mới và áp dụng các quy định cho trồng rừng.

1.5. Đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh:

Bảo đảm đầu tư liên tục, đồng bộ từ lúc tạo cây con trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, tỉa thưa bảo vệ liên tục đến khi rừng có sản phẩm hoặc đạt yêu cầu thiết kế theo các giai đoạn lâm sinh quy định sau:

1.5.1. Đối với rừng trồng:

- Rừng sản xuất: đến khi kết thúc giai đoạn 2.

- Rừng đặc dụng: đến khi kết thúc bước 1 giai đoạn 2 (riêng các khu thực nghiệm khoa học: đến khi kết thúc giai đoạn 2).

- Rừng phòng hộ: đến khi kết thúc giai đoạn 1.

1.5.2. Đối với rừng tự nhiên: Đến khi đạt yêu cầu (công suất) thiết kế.

1.6. Suất đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh:

Được tính đồng bộ tất cả các yếu tố cần thiết để tạo thành rừng. Suất đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh gồm 2 phần:

- Suất đầu tư lâm sinh thuần tuý (có phân ra theo từng giai đoạn lâm sinh).

- Suất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (tính chung cho tất cả các giai đoạn).

1.7. Kế hoạch hoá đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh:

Thực hiện đầu tư theo công trình (phân ra theo từng hạng mục lâm sinh) từ đầu đến khi kết thúc theo quy định ở mục 1.5 nói trên.

Công trình và hạng mục công trình được ghi thành danh mục cụ thể trong kế hoạch dài hạn. Hàng năm, được ghi kế hoạch chuyển tiếp nếu công trình và hạng mục công trình không kết thúc trong năm kế hoạch.

Đối với các lâm trường đã được duyệt luận chứng kinh tế- kỹ thuật, nếu là rừng sản xuất thì lấy chỉ tiêu diện tích rừng thành thục công nghệ (kèm theo quy cách, phẩm chất m3, tấn/ha) làm chỉ tiêu chủ yếu ghi trong kế hoạch. Các trường hợp khác, lấy chỉ tiêu diện tích thành rừng.

 

II. CÁC GIAI ĐOẠN TIẾN HÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN LÂM SINH

2.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Thăm dò, khảo sát để lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật, bao gồm: Điều tra đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, sinh học. Quy hoạch đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, xác định cơ cấu cây trồng tối ưu v.v...

Luận chứng kinh tế - kỹ thuật lâm trường được lập theo các quy định của Bộ Lâm nghiệp; trong đó đối với các tiểu khu cần ghi rõ công suất thiết kế phải đạt được trong từng giai đoạn lâm sinh và công suất ổn định sau khi kết thúc đầu tư ở luân kỳ I (tính bằng m3 hoặc tấn sản phẩm).

2.2. Giai đoạn chuẩn bị xây dựng

Căn cứ vào thiết kế, dự toán tiểu khu được duyệt mà tiến hành thi công trong nhiều năm. Bỏ tình trạng lập thiết kế dự toán theo năm hoặc theo công đoạn thi công.

Được áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản khu vực thống nhất trong dự toán. y ban xây dựng cơ bản các tỉnh có trách nhiệm cùng các ngành liên quan xây dựng đơn giá khu vực thống nhất cho công trình lâm sinh.

Được ghi thêm 1 khoản dự phòng 10% tính trên giá trị dự toán để chi cho trường hợp phải trồng lại do nguyên nhân khách quan. Khoản dự phòng này do bên A quản, được chi cho bên B khi có sự nhất trí của Ngân hàng đầu tư và xây dựng địa phương.

Phân cấp xét duyệt thiết kế, dự toán:

Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh trực tiếp phê duyệt thiết kế dự toán lâm trường và các tiểu khu trồng rừng thâm canh cao sản có diện tích từ 500 ha trở lên.

Tổng giám đốc Liên hiệp giám đốc công ty, Sở lâm nghiệp lâm trường Trung ương phê duyệt thiết kế dự toán tiểu khu và các tiểu khu trồng rừng thâm canh cao sản có diện tích dưới 500 ha.

2.3. Giai đoạn xây lắp

2.3.1. Thi công: Chỉ được thi công sau khi thiết kế dự toán được duyệt và thi công gọn từng lô, nhiều lô và từng tiểu khu.

Lô là phần nhỏ nhất cho phép của công trình để ký kết hợp đồng giao nhận thầu thi công. Ngoài ra, được áp dụng hình thức khoán công đoạn thi công, khoán công việc cho hợp tác xã, tập thể hoặc cá nhân.

2.3.2. Nghiệm thu - thanh toán - bàn giao

- Nghiệm thu nội bộ: Tiến hành sau khi kết thúc từng công đoạn thi công, do đơn vị thi công tự thực hiện (có thể có sự tham gia của bên A) để tính toán trả lương trong đơn vị mình.

- Nghiệm thu thanh toán và nghiệm thu bàn giao

Lấy đơn vị nhỏ nhất là lô để nghiệm thu từng kỳ theo quy định sau:

Đối với rừng trồng mới tập trung: 3 lần (kỳ) nghiệm thu:

+ Lần 1: - Kết thúc giai đoạn 1 (rừng khép tán hoặc định hình).

+ Lần 2: - Kết thúc bước 1 giai đoạn 2.

+ Lần 3: - Kết thúc bước 2 giai đoạn 2.

Căn cứ vào quy trình trồng rừng, tiêu chuẩn rừng trồng, và những quy định về nghiệm thu rừng trồng mà tiến hành 1, 2 hoặc cả 3 lần nghiệm thu.

Các lần nghiệm thu trung gian dùng làm căn cứ thanh toán giữa các bên A, B được gọi là nghiệm thu thanh toán. Lần nghiệm thu cuối cùng làm căn cứ kết thúc đầu tư từng lô để bàn giao cho đơn vị sử dụng, gọi là nghiệm thu bàn giao.

Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao được thực hiện theo mẫu thống nhất do Bộ Lâm nghiệp ban hành.

- Thành phần nghiệm thu:

+ Đối với nghiệm thu thanh toán:

Bên A: Làm Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu.

Các uỷ viên:

- Bên B.

- Đơn vị thiết kế.

- Ngân hàng đầu tư và xây dựng địa phương.

+ Đối với nghiệm thu bàn giao:

Bên A: làm Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu.

Các uỷ viên:

- Bên B.

- Kiểm lâm nhân dân (Cục hoặc Chi cục tuỳ từng công trình).

- Hạt lâm nghiệp huyện.

- Ngân hàng đầu tư và xây dựng địa phương.

 

III. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC

3.1. Thưởng: Được ghi 1 khoản chi phí khen thưởng 3% tính trên giá trị dự toán, để thưởng cho đơn vị thi công đạt chất lượng, tiến độ, giá thành theo hợp đồng ký kết. Khoản này do bên A quản, được trích chi ngay sau từng kỳ nghiệm thu. Tổng chi của tất cả các kỳ không được lớn hơn 3% giá trị dự toán được duyệt.

3.2. Phạt: Sau từng lần nghiệm thu thanh toán, nếu do nguyên nhân khách quan mà tỷ lệ cây sống không đạt tiêu chuẩn và không đủ số lượng thì phải trồng dặm ngay. Kinh phí được lấy từ khoản dự phòng quy định ở mục 2.2 Thông tư này. Khi nghiệm thu bàn giao mà trồng không thành rừng theo quy định thì đơn vị thi công phải chịu phạt 1% của giá trị dự toán và phải trồng lại bằng vốn tự có của đơn vị.

(Tỷ lệ cây sống và tiêu chuẩn thành rừng sẽ được quy định cụ thể bằng các thông tư hướng dẫn kèm theo).

 

IV. PHẠM VI ÁP DỤNG

Thông tư này áp dụng cho việc xây dựng các công trình lâm sinh, thực hiện bằng lực lượng quốc doanh, thuộc ngành lâm nghiệp. Đối với hợp tác xã, được vận dụng từng phần thích hợp (Bộ Lâm nghiệp có hướng dẫn tiếp).

Căn cứ vào Thông tư này, Bộ Lâm nghiệp sẽ ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện tiếp theo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần bổ sung, sửa đổi các đơn vị cần phản ảnh về Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước và Bộ Lâm nghiệp để giải quyết.

 

PHỤ LỤC

CÁC GIAI ĐOẠN LÂM SINH ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG

I. Giai đoạn I: Trồng cây, chăm sóc từ lúc mới trồng đến khi rừng khép tán hoặc định hình. Thời gian 3-5 năm. Chia ra 2 bước:

1. Bước 1: Trồng, bao gồm: Tạo cây con - làm đất - tra dặm - chăm sóc - chống xói mòn - bảo vệ.

Thời gian tối thiểu 12 tháng.

2. Bước 2: Chăm sóc, bảo vệ cho đến khi rừng khép tán hoặc định hình. Bao gồm: trồng dặm - chăm sóc - bồi dưỡng đất - phòng chống sâu bệnh - phòng chống người và gia súc phá hoại.

II. Giai đoạn II: Nuôi dưỡng, bảo vệ: từ lúc rừng khép tán đến khi rừng thành thục sinh học hoặc công nghệ.

Thời gian 6 - 30 năm (có thể 5 năm đối với rừng đặc sản, 40 năm đối với rừng gỗ lớn).

Chia ra 2 bước:

1. Bước 1: Tỉa quang (không tận thu được sản phẩm)

Bao gồm: tỉa quang - chăm sóc - nuôi dưỡng - bảo vệ.

Thời gian 2 - 5 năm.

2. Bước 2: Tỉa thưa trung gian: từ lúc kết thúc tỉa quang đến tỉa thưa lần cuối. Bao gồm: tỉa thưa điều chỉnh mật độ - vệ sinh rừng - bảo vệ.

Tuỳ theo loại rừng và tuổi cây dài hay ngắn mà có thể có hoặc không có bước này.

UỶ BAN XÂY DỰNG CƠ BẢN NHÀ NƯỚC
BỘ LÂM NGHIỆP
Đỗ Quốc Sam
Phan Xuân Đợt